CÁC QUY ĐỊNH CỦA CÔNG TY
Công văn số 214/QĐ-CTXSKT ngày 27/3/2009 của Công ty TNHH XSKT Bình Định về việc hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với đại lý xổ số

Ngày: 27/03/2009

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH                                                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

      CTY TNHH XỔ SỐ KIẾN THIẾT BÌNH ĐỊNH                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                    

 

        Số: 214/CTXSKT                                                       Quy Nhơn, ngày 27 tháng 03 năm 2009

 

V/v hướng dẫn khấu trừ thuế

 

 TNCN đối với đại lý xổ số

 

 

 

                                                   Kính gửi: - Các đơn vị trực thuộc Công ty;

 

   - Các đại lý ký kết hợp đồng với Công ty.

 

 

 

 

            Để thuận tiện trong việc kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với đại lý có ký hợp đồng tiêu thụ vé xổ số với Công ty theo Thông tư số 42/2009/TT-BTC ngày 09/3/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng xổ số, nay Công ty TNHH Xổ số kiến thiết Bình Định hướng dẫn việc khấu trừ thuế TNCN đối với đại lý ký hợp đồng tiêu thụ vé xổ số với Công ty như sau:

 

1.     Đối tượng khấu trừ thuế TNCN:

 

Là các đại lý ký hợp đồng trực tiếp với Công ty để tiêu thụ các loại hình vé xổ số do Công ty phát hành thuộc đối tượng nộp thuế TNCN.

 

2.     Phạm vi tính thu nhập chịu thuế TNCN:

 

Là các khoản Công ty thanh toán cho đại lý, bao gồm:

 

2.1 Hoa hồng đại lý được hưởng do tiêu thụ các loại hình: Xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay và xổ số lô tô của Công ty.

 

2.2 Thù lao uỷ quyền trả thưởng của tất cả các loại hình xổ số được hưởng từ Công ty.

 

3.  Cách xác định thuế TNCN:

 

Căn cứ Thông tư số 42/2009/TT-BTC ngày 9/3/2009 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý xổ số và cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng xổ số. Trong đó quy định đối với cá nhân làm đại lý xổ số được áp dụng thuế suất thuế thu nhập cá nhân 5% đối với khoản thu nhập trên 4.000.000đ/tháng.

 

Ví dụ :

 

Trong tháng 6/2009, đại lý X được Công ty TNHH XSKT Bình Định thanh toán các khoản sau:

 

- Hoa hồng vé xổ số kiến thiết các loại:  5.000.000 đồng (Vé XSTT: 3.000.000 đồng; vé XSBKQN: 1.000.000 đồng; vé XSLT: 1.000.000 đồng)

 

-    Thù lao uỷ quyền trả thưởng các loại hình: 1.000.000 đồng

 

Thuế TNCN đại lý X phải nộp trong tháng 6/2009 là:

 

( 6.000.000  -  4.000.000 )  x   5%   =   100.000 đồng

 

4.  Phương pháp khấu trừ TNCN:

 

4.1. Đối với đại lý ký hợp đồng tiêu thụ các loại hình vé xổ số với Công ty trong đó có vé xổ số truyền thống thì số thuế TNCN đại lý phải nộp hàng tháng được khấu trừ vào hoa hồng vé xổ số truyền thống của tháng kế tiếp:

 

Trường hợp này, khi thanh toán tiền bán vé của tất cả các loại hình xổ số trong tháng không thực hiện khấu trừ thuế TNCN đại lý như trước đây. Cuối tháng, phòng Kế toán Công ty có trách nhiệm tổng hợp các khoản hoa hồng và thù lao uỷ quyền trả thưởng mà đại lý được hưởng trong tháng để xác định và thông báo cho đại lý biết số thuế TNCN phải khấu trừ (mẫu 01B/KTCN). Trên cơ sở số thuế TNCN được thông báo Phòng KTTV, các VPĐD thực hiện khấu trừ vào bộ vé không phải bộ nợ đầu tiên của tháng sau liền kề để lập bảng thanh toán tiền bán vé XSTT (mẫu 01/KT) và thông báo nộp tiền bán vé XSKT Bình Định (mẫu 02/KT).

 

Ví dụ:

 

Trong tháng 4/2009, đại lý A được Công ty TNHH XSKT Bình Định thanh toán 40.500.000 đồng bao gồm các khoản sau:

 

- Hoa hồng vé xổ số kiến thiết các loại:  40.000.000 đồng (Vé XSTT: 30.000.000 đồng; vé XSBKQN: 9.000.000 đồng; vé XSLT: 1.000.000 đồng)

 

-    Thù lao uỷ quyền trả thưởng : 500.000 đồng

 

Trong tháng 5/2009, đại lý A được Công ty thông báo cho hưởng bộ nợ kỳ vé đầu tiên của tháng là 9BK1T5 mở thưởng ngày 07/5/2009.

 

Căn cứ Thông tư số 42/TT-BTC, Công ty xác định số thuế TNCN tháng 4/2009 của đại lý A phải nộp là:

 

(40.500.000 – 4.000.000) x 5%   =  1.825.000 đồng.

 

Như vậy số tiền thuế TNCN của đại lý A sẽ được khấu trừ vào hoa hồng của  bộ vé 9BK2T5 mở thưởng vào ngày 14/5/2009.

 

4.2. Đối với đại lý ký hợp đồng chỉ tiêu thụ duy nhất loại hình vé xổ số lô tô thì số thuế TNCN đại lý phải nộp hàng tháng được Công ty khấu trừ vào số tiền hoa hồng còn phải trả cho đại lý của tháng đó:

 

 Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê thanh toán hoa hồng đại lý vé xổ số lô tô và thù lao ủy quyền trả thưởng đại lý được hưởng, Phòng KT tổng hợp và xác định số thuế TNCN đại lý phải nộp (nếu có) để thông báo cho đại lý biết. Đồng thời thực hiện khấu trừ số thuế TNCN đại lý phải nộp vào số tiền hoa hồng bổ sung trước khi làm thủ tục chi trả phần còn lại cho đại lý.

 

Ví dụ:

 

Trong tháng 4/2009, đại lý B được Công ty TNHH XSKT Bình Định thanh toán các khoản sau:

 

- Hoa hồng vé XS lô tô đã tạm trừ khi đại lý mua vé :  6.000.000 đồng

 

- Thù lao uỷ quyền trả thưởng : 70.000 đồng

 

Cuối tháng 4/2009, Công ty xác định số tiền hoa hồng vé xổ số lô tô còn phải trả bổ sung thêm cho đại lý B theo tỷ lệ hoa hồng được hưởng là 750.000 đồng.

 

Tổng cộng thu nhập trong tháng 4/2009 của đại lý B được hưởng là :

 

6.000.000  +  70.000   +  750.000     =    6.820.000 đồng

 

Công ty xác định số thuế TNCN tháng 4/2009 của đại lý B phải nộp là:

 

(6.820.000 – 4.000.000) x 5%   =  141.000 đồng.

 

Như vậy, số tiền hoa hồng bổ sung sau khi khấu trừ thuế TNCN của đại lý B Công ty còn phải lập thủ tục chi trả là :

 

750.000  -  141.000  =  609.000 đồng

 

4.3 Đối với đại lý ký hợp đồng chỉ tiêu thụ duy nhất loại hình vé XSBKQN:

 

          Trong tháng, Công ty không thực hiện khấu trừ thuế TNCN khi thanh toán hoa hồng cho đại lý mua vé XSBKQN như trước đây. Cuối tháng, Phòng KTTV tổng hợp hoa hồng và phí thù lao uỷ quyền trả thưởng đã thanh toán để xác định và thông báo số thuế TNCN đại lý phải nộp (nếu có) đồng thời lập thủ tục thu tiền mặt của đại lý.

 

          Ví dụ :

 

Trong tháng 4/2009, đại lý C được Công ty TNHH XSKT Bình Định thanh toán 5.100.000 đồng bao gồm các khoản như sau:

 

-  Hoa hồng vé XS BKQN:  5.000.000 đồng.

 

-    Thù lao uỷ quyền trả thưởng: 100.000 đồng

 

Công ty xác định số thuế TNCN tháng 4/2009 của đại lý C phải nộp là:

 

(5.100.000 – 4.000.000) x 5%   =  55.000 đồng.

 

Vào đầu tháng 5/2009, Công ty sẽ lập phiếu thu tiền mặt số thuế TNCN đại lý C phải nộp là 55.000 đồng để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

 

4.4 Đối với đại lý chỉ có hợp đồng tiêu thụ 02 loại hình vé XSBKQN và vé XS lô tô:

 

          Trường hợp này Công ty cũng thực hiện như trường hợp đại lý chỉ bán duy nhất loại hình vé XSBKQN. Tuy nhiên do đại lý có phần hoa hồng bổ sung vé xổ số lô tô nên phòng KTTV và các chi nhánh phải thực hiện lập thủ tục chi trả số tiền hoa hồng bổ sung cho đại lý trước khi lập phiếu thu tiền mặt số thuế TNCN đại lý phải nộp trong tháng.

 

          Ví dụ :

 

Trong tháng 4/2009, đại lý D được Công ty TNHH XSKT Bình Định thanh toán các khoản như sau:

 

- Hoa hồng vé XS BKQN:  7.000.000 đồng.

 

- Hoa hồng vé XS lô tô đã tạm trừ trong tháng khi đại lý mua vé là 1.200.000 đồng 

 

-    Thù lao uỷ quyền trả thưởng được hưởng: 80.000 đồng

 

Cuối tháng 4/2009, Công ty xác định số tiền hoa hồng vé xổ số lô tô còn phải trả bổ sung thêm cho đại lý D theo tỷ lệ hoa hồng được hưởng là 140.000 đồng.

 

Tổng cộng thu nhập trong tháng 4/2009 của đại lý D được hưởng từ công ty là:                      7.000.000  +1.200.000 +   80.000   +  140.000   =   8.420.000 đồng

 

Công ty xác định thuế TNCN tháng 4/2009 của đại lý D phải nộp là :

 

( 8.420.000  -  4.000.000 )   x   5%  = 221.000 đồng                

 

Đầu tháng 5/2009, Công ty sẽ lập phiếu chi cho đại lý phần hoa hồng lô tô bổ sung là 140.000 đồng. Đồng thời lập phiếu thu số thuế TNCN đại lý phải nộp là 221.000 đồng.

 

5 .Thời gian thực hiện hướng dẫn này kể từ ngày 1/5/2009. Tuy nhiên trong thời gian thực hiện giãn thuế theo Thông tư 27/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 6/2/2009 các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện các quy định về xác định, kê khai thuế TNCN của đại lý theo nội dung công văn này nhưng không thực hiện việc khấu trừ hoặc thu tiền thuế TNCN của đại lý như công văn số 140/CTXSKT ngày 28/2/2009 của Công ty TNHH XSKT Bình Định đã đề cập.

 

Nhận được công văn này, yêu cầu các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích cho hệ thống đại lý biết và thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Công ty (phòng KTTV) để nghiên cứu, giải quyết.

 

                                                                                      GIÁM ĐỐC

 

Nơi nhận:

 

 - Như trên;                                                                                        Đã ký

 

 - Lưu:VT,KTTV, W2D.

                                                                                                  Dương Thế Đào


( Ban biên tập )
TIN LIÊN QUAN